Thông tin về thuốc Taxotere trong hỗ trợ điều trị ung thư

Tên biệt dược: Taxotere

Tên hóa học: Docetaxel

Phân nhóm: Hóa trị liệu nhóm Taxane. Abraxane và Taxol là những Taxane khác.

Cách thức hoạt động: Nhóm Taxanes can thiệp vào khả năng phân chia của tế bào ung thư.

Công dụng: Taxotere thường được dùng kết hợp với các loại thuốc hóa trị khác và được sử dụng sau phẫu thuật để điều trị:

  • Ung thư vú giai đoạn tiến xa không đáp ứng với doxorubicin.
  • Ung thư vú giai đoạn tiến xa đã lan sang các vùng khác của vú hoặc các bộ phận khác của cơ thể sau khi điều trị bằng phác đồ hóa trị tiêu chuẩn.
  • Ung thư vú giai đoạn sớm đã lan đến các hạch bạch huyết đã trải qua phẫu thuật.

Cách dùng: Taxotere được sử dụng bằng đường tĩnh mạch.

Thông tin thêm: Taxotere sử dụng dung môi để hòa tan paclitaxel (thành phần chính), do đó thuốc có thể đi vào máu. Những dung môi này có thể làm cho Taxotere khó dung nạp cho bệnh nhân trong khi dùng. Bệnh nhân thường dùng thuốc trước để giảm thiểu phản ứng với dung môi. Vào năm 2011, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã phê duyệt một phiên bản thuốc thương mại (thuốc generic) của Taxotere.

Tác dụng phụ:

  • Giảm số lượng bạch cầu 
  • Dễ bị nhiễm trùng
  • Giữ nước
  • Phản ứng dị ứng
  • Rụng tóc
  • Tê bì ở ngón tay và ngón chân (bệnh lý thần kinh)
  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Táo bón
  • Thay đổi khẩu vị
  • Mệt mỏi
  • Đau cơ
  • Đau xương hoặc khớp
  • Thay đổi móng tay
  • Loét miệng hoặc họng
  • Chảy nước mắt
  • Chu kỳ kinh nguyệt không đều - có thể bao gồm ngừng chu kỳ kinh nguyệt tạm thời (thường sẽ trở lại sau khi dùng thuốc xong) hoặc ngừng vĩnh viễn tùy thuộc vào tuổi của bạn và các yếu tố khác.

Xem thêm:

Hãy bấm LIKE và SHARE nếu bài viết này bổ ích nhé !


Gửi bình luận

Bài viết liên quan